Mỗi lần cầm chuột, tay phải bạn có thể đang với xa thêm khoảng 8 cm so với cần thiết. Thủ phạm là cụm phím số bên phải bàn phím full-size, thứ mà nhiều người hiếm khi bấm tới.
8 cm đó từ đâu ra
Phím bàn phím đo bằng đơn vị u, 1u bằng 19,05 mm. Cụm phím số cộng khe hở chiếm khoảng 4,25u, tức khoảng 81 mm. Từ full-size xuống 60% thì hẹp đi khoảng 7,5u, tức khoảng 14 cm. Đây là phép tính của mình theo phím chuẩn, chỉ tính phần phím, chưa tính viền vỏ, và giả sử phần chữ đặt giữa người.
Vai và cổ tay phải chịu khoảng cách đó cả ngày, nên cỡ bàn phím ảnh hưởng tới tư thế nhiều hơn người ta nghĩ.
5 cỡ phổ biến
| Cỡ | Số phím (ANSI) | Được | Mất |
|---|---|---|---|
| Full-size | 104 | Đủ hết, hợp nhập số liệu | Rộng nhất, đẩy chuột ra xa nhất |
| TKL | 87 | Bỏ cụm số, giữ F1–F12 và phím mũi tên | Vẫn khá dài nếu bàn nhỏ |
| 75% | 84 | Giữ hàng F, dồn sát mọi thứ lại | Cụm điều hướng mỗi hãng xếp một kiểu |
| 65% | 68 | Gọn, còn phím mũi tên | Mất hàng F, muốn bấm F1–F12 phải kèm phím Fn |
| 60% | 61 | Gọn nhất, hẹp hơn full-size khoảng 14 cm | Mất cả phím mũi tên, di con trỏ khi gõ cũng phải bấm Fn |
Số phím là mức thường gặp với bố cục ANSI, mỗi mẫu cụ thể có thể lệch vài phím.
Chọn sao
- Nhập số nhiều (kế toán, bảng tính cả ngày): full-size. Cụm phím số đáng chỗ của nó.
- Cần đủ phím F và phím mũi tên (lập trình, dùng phím tắt nhiều): TKL hoặc 75%.
- Bàn nhỏ và chịu học phím Fn: 65% hoặc 60%.
Nếu thỉnh thoảng mới nhập số, một bàn phím số rời đặt bên trái hoặc cất đi khi không dùng vẫn gọn hơn để cả cụm số nằm đó cả ngày.
Nguồn số liệu: gravastar (số phím từng cỡ), keebsforall (kích thước 1u, hướng dẫn chọn cỡ bàn phím).



